6 Công thức tính số mol và các dạng bài tập có lời giải từ A – Z

Trong hóa học, công thức tính số mol được sử dụng rất nhiều trong các dạng bài tập nếu các bạn không nhớ được công thức tính số mol sẽ không thể nào làm được bài tập. Chính vì vậy, trong bài viết dưới đây chúng tôi đã tổng hợp các công thức tính số mol kèm theo bài tập minh họa có lời giải để các bạn cùng tham khảo nhé

Công thức tính số mol

cong-thuc-tinh-so-mol

1. Tính số mol theo khối lượng

Công thức tính tính số mol theo khối lượng được tính bằng tỉ số giữa khối lượng chất tham gia phản ứng với khối lượng mol của chất đó.

n = m/M

Trong đó:

  • n : số mol chất
  • m: khối lượng chất
  • M: Khối lượng mol chất

2. Tính số mol theo số nguyên tử, phân tử

Để tính số mol của chất khi biết được khối lượng nguyên tử hay phân tử của một chất hoặc hợp chất.

n = A/N

Trong đó:

  • A: số nguyên tử hoặc phân tử
  • N: số Avogadro = 6.10-23
  • n: số mol

3. Tính số mol theo thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn

Trong hóa học, công thức tính số mol dựa trên thể tích của một chất ở điều kiện tiêu chuẩn được xác định bằng công thức:

n = V / 22,4

Trong đó:

  • n: số mol chất khí ở dktc
  • V: thể tích khí

4. Tính số mol theo thể tích ở điều kiện thường

Ở điều kiện thường, số mol của một chất được tính theo công thức sau:

n = (PV) / (RT)

Trong đó:

  • n: số mol khí
  • P: Áp suất
  • V: thể tích khí
  • R: hằng số = 0,082 ( hoặc 62400 )
  • T: nhiệt độ = 273 + t

5. Tính số mol theo nồng độ mol dung dịch

Số mol chất tan là: nct = CM .V 

Trong đó:

  • CM là nồng độ mol (mol/l)
  • n là số mol chất tan (mol)
  • V là thể tích dung dịch (l)

6. Tính số mol theo nồng độ phần trăm dung dịch

nct = mct/Mct

Trong đó:

  • mct là khối lượng chất tan (gam)
  • mdd là khối lượng dung dịch (gam)

Tham khảo ngay: Công thức tính nồng độ mol chuẩn 100%

Cách tính số mol dư

Tính số mol dư thường gặp ở dạng khi đề yêu cầu xác định chất nào còn dư trong phản ứng.

Số mol chất dư = Tổng số mol bài cho – tổng số mol đã phản ứng

Lưu ý:

Tổng số mol đã phản ứng chỉ lấy ở những chất đã phản ứng hết. Để nhận biết chất nào phản ứng hết thì thông thường các bạn lấy số mol chất nào nhỏ nhất nhé. Tuy nhiên không phải lúc nào cách chọn như vậy cũng đúng.

Bài tập công thức tính số mol thường gặp

Ví dụ 1: Tính số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử trong các lượng chất sau:

a) 1,44.1023 phân tử H2O

b) 24.1023 nguyên tử K

Lời giải

cong-thuc-tinh-so-mol-1

Ví dụ 2: Đốt cháy 6,2(g) P trong bình chứa 6,72(l) khí O2 ở đktc theo sơ đồ phản ứng sau

P + O 2 → P 2 O 5

a) Sau phản ứng chất nào còn dư và nếu dư thì với khối lượng bao nhiêu?

b) Tính khối lượng sản phẩm thu được.

Lời Giải:

Tính số mol của các chất tham gia phản ứng.

nP = 6,2 : 31 = 0,2 (mol)

n O2 = 6,72: 22,4 = 0,3 (mol)

Cân bằng phương trình hóa học.

4P + 5O 2P 2 O 5

Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ, tìm tỉ lệ số mol và hệ số phản ứng của 2 chất tham gia theo phương trình phản ứng.

n P : 4 = 0,2: 4 = 0,05

n O2 : 5 = 0,3: 5 = 0,06

Ta có tỉ lệ phản ứng: nP : 4 < nO2 : 5

=> P phản ứng hết, O2 còn dư.

=> Phương trình tính theo số mol P.

=> nO2 phản ứng = (0.2 x 5) : 4 = 0,25 (mol)

=> Số mol O2 dư = 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)

Ví dụ 3: Tính số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử có trong những lượng chất sau:

a) 1,8.1023 nguyên tử Fe

b) 20 gam NaOH

c) 6,72 lít khí H2 (đktc)

Lời giải:

cong-thuc-tinh-khoi-luong-mol-2

Ví dụ 4: Số mol phân tử N2 có trong 140 gam khí nitơ là:

cong-thuc-tinh-so-mol-2

Ví dụ 5: Hãy tính số mol chất tan có trong 200 ml dung dịch NaCl 0,5M?

Lời giải

Đổi: 200 ml = 0,2 lít

Số mol chất tan có trong 200 ml dung dịch NaCl 0,5M là:

Áp dụng công thức: n = CM.V = 0,5.0,2 = 0,1 mol

Ví dụ 6: Tính số mol NaOH có trong 100 gam dung dịch NaOH 15%

cong-thuc-tinh-so-mol-3

Với những lý thuyết về công tính số mol và các dạng bài tập mà chúng tôi vừa trình bày ở phía trên có thể giúp các bạn nhớ được các công thức để áp dụng làm bài tập nhé