3 công thức tính khối lượng dung dịch chính xác 100% [Bài tập có lời giải]

Trong hóa học, khối lượng dung dịch là một trong những đại lượng quan trọng để tìm nồng độ phần trăm dung dịch,..Chính vì vậy, các bạn cần nắm được công thức tính khối lượng dung dịch sau phản ứng thì có thể áp dụng giải các dạng bài tập nhanh chóng và chính xác nhé

Công thức tính khối lượng dung dịch

cong-thuc-tinh-khoi-luong-dung-dich

1. Tính khối lượng dung dịch bằng khối lượng chất tan cộng khối lượng dung môi.

mdd = mct + mdm

Trong đó:

  • mdd là khối lượng dung dịch (g).
  • mct là khối lượng chất tan (g).
  • mdm là khối lượng dung môi (g).

2. Tính khối lượng dung dịch bằng khối lượng chất tan có trong dung dịch nhân với 100 rồi chia nồng độ phần trăm của dung dịch.

mdd = (mct.100)/ C%

Trong đó:

  • mdd là khối lượng dung dịch (g).
  • mct là khối lượng chất tan (g).
  • C% là nồng độ % của dung dịch.

3. Tính khối lượng dung dịch bằng tích khối lượng riêng và thể tích dung dịch của dung dịch.

mdd = Vdd.d

Trong đó:

  • mdd là khối lượng dung dịch (g)
  • Vdd là thể tích dung dịch (ml)
  • d là khối lượng riêng của dung dịch (g/ml)

Tham khảo thêm:

Bài tập tính khối lượng dung dịch từ cơ bản đến nâng cao

Ví dụ 1: Tính khối lượng của 100 ml dung dịch H2SO4, biết khối lượng riêng của dung dịch là d = 1,83 g/ml.

Lời giải

Khối lượng dung dịch là:

m dd = V dd .d = 100.1,83 = 183 g.

Ví dụ 2: Hòa tan 4 gam NaCl vào nước được dung dịch NaCl 10%. Tính khối lượng dung dịch thu được sau khi pha.

Lời giải:

Ta có mct = 4g, C= 10%

Khối lượng dung dịch là:

mdd = (mct.100)/ C= (4 . 100) : 10 = 40 (g)

Ví dụ 3: Hòa tan 20g muối NaCl vào 60g nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được?

Lời giải

Ta có: mct = 20g, mdm = 60g

Áp dụng công thức tính khối lượng dung dịch ta được: mdd = 20 + 60 = 80g

Nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được là:

C% = (mct/mdd).100% = (20/60).100% = 33,3%

Ví dụ 4: Hòa tan 25g đường vào nước được dung dịch nồng độ 50%. Hãy tính:

a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được

b. Khối lượng nước cần dùng cho pha chế

Lời giải

Từ công thức tính khối lượng dung dịch: mdd = (mct.100)/ C%

a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được là

mdd = (mct.100)/ C% = (25.100) : 50 = 50 (g)

b. Khối lượng nước cần dùng cho pha chế là

mdm = mdd – mđường = 50 – 25 = 25 g

Ví dụ 5: Tiến hành hòa tan 20 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% = 10%

a, Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được

b, Hãy tính khối lượng nước cần thiết cho sự pha chế

Lời giải:

a, Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm ta có: C% = (mct/mdd).100%.

Suy ra: mdd=(mmuối.100)/ C% = (20.100)/10 = 200 gam

Vậy khối lượng dung dịch A là 200 gam

b, Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có mnước=mdd – mmuối = 200 – 20 = 180 gam

Vậy để có thể hoàn tan 20 gam muối thì chúng ta phải cần 180 gam nước để tạo ra 200 gam dung dịch. Vậy khối lượng nước cần để pha chế là 20 gam.

Ví dụ 6: Tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước chúng ta thu được dung dịch B có nồng độ bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có phương trình phản ứng hóa học sau

2K + 2H 2 O —–> 2KOH + H 2

Số mol của K = 3,9/ 39 = 0,1 => nKOH = 0,1 => nH2O = 0,05

Sau khi cân bằng phương trình hóa học ta được phương trình sau:

mdd = mk + mH2O – mH2 = 3,9 + 36,2 – (0,05.2) = 40 gam

→ Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có C% = [(0,1.56)/40].100% = 14%

Vậy nồng độ dung dịch của B là 15%